thái dương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần dương đến cùng cực trong triết lý âm dương: Một khái niệm trong tư tưởng triết học phương Đông, đối lập với "thái âm".
- Vùng trên khuôn mặt: Phần hõm nằm ở hai bên trán, giữa đuôi mắt và vành tai phía trên.
- Mặt trời: Một từ văn chương, ít dùng trong đời sống hàng ngày, để chỉ mặt trời.
Danh từ riêng:
- Tên địa danh: Tên gọi của một số đơn vị hành chính cấp xã ở Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Triết lý):
- Thái dương và thái âm là hai cực đối lập trong học thuyết âm dương.
- Danh từ (Giải phẫu):
- Ông ấy cảm thấy đau nhói ở vùng thái dương sau một ngày làm việc căng thẳng.
- Cô ấy vuốt ve thái dương để giảm bớt cơn đau đầu.
- Danh từ (Mặt trời):
- Ánh thái dương rực rỡ chiếu sáng khắp mặt đất. (cách nói văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
- "xương thái dương": Một thuật ngữ giải phẫu học, chỉ phần xương nằm ở vùng thái dương và hai bên đầu.
- Chấn thương ở xương thái dương có thể rất nguy hiểm.
Biến thể và từ liên quan
- Thái âm: Khái niệm đối lập với "thái dương", chỉ phần âm đến cùng cực; cũng là tên gọi văn chương của mặt trăng.
- Dương: Chỉ nguyên lý, tính chất đối lập với âm (như sáng, nóng, nam...).
- Thái: Tiếp đầu ngữ có nghĩa là "lớn", "cùng cực" (như trong thái cổ, thái bình).
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa "vùng trên khuôn mặt": Có thể dùng "huyệt thái dương" (trong y học cổ truyền) hoặc "màng tang" (từ cũ, ít dùng).
- Đối với nghĩa "mặt trời": Mặt trời, vầng dương, ông mặt trời.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- "Huyệt thái dương": Một huyệt vị trong y học cổ truyền nằm ở vùng thái dương, thường được day ấn để giảm đau đầu, mỏi mắt.
- Bấm huyệt thái dương là một cách giảm đau đầu hiệu quả.
- 1 dt. Phần dương đến cùng cực; phân biệt với thái âm.
- 2 dt. Phần của mặt nằm ở giữa đuôi mắt và vành tai phía trên: bị đánh vào thái dương ngất xỉu ngay.
- 3 dt., vchg Mặt trời: ánh thái dương.
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Bình Giang (Hải Dương), h. Thái Thuỵ (Thái Bình).